Tổng Hợp Chi Tiết Các Loại Phí Khi Mua Ô Tô Mới và Cũ Theo Quy Định Năm 2021

Khi mua xe ô tô, chủ xe cần phải trả những chi phí nào? Tìm hiểu ngay các loại phí khi mua xe ô tô theo quy định mới nhất hiện nay trong bài viết sau đây.
 

Tùy theo nhu cầu sử dụng và tài chính khác nhau mà mỗi người sẽ bỏ ra mức tiền từ vài trăm triệu cho đến hàng chục tỷ để mua một chiếc ô tô. Ngoài ra, bạn còn phải chuẩn bị một khoản tiền không hề nhỏ để chi trả cho các loại phí khi mua oto để chiếc xế hộp có thể lăn bánh một cách hợp pháp. Vậy các loại phí khi mua ô tô bao gồm những loại phí nào? Hãy cùng IMATS tìm hiểu cụ thể về các loại phí khi mua ô tô cũ và mới trong bài viết dưới đây.

Người tiêu dùng sẽ phải trả một khoản tiền cho các loại thuế và phí khi mua xe ô tô
Người tiêu dùng sẽ phải trả một khoản tiền cho các loại thuế và phí khi mua xe ô tô

1. Các loại chi phí khi mua xe ô tô mới 

Để chiếc xế hộp lăn bánh hợp pháp bạn phải nắm rõ các chi phí khi mua xe ô tô mới và chi trả đúng theo quy định. Dưới đây là một số chi phí khi mua xe ô tô mới theo quy định:

1.1. Thuế giá trị gia tăng VAT

Thuế giá trị gia tăng là một trong số các loại phí khi mua ô tô mới mà chủ xe cần phải chi trả. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) còn gọi là VAT là loại thuế gián thu và tính theo giá trị gia tăng thêm của dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu chuyển đến người tiêu dùng. Hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường đều phải chịu thuế VAT này. Riêng đối với xe ô tô, mức thuế VAT được tính là 10% giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt. Vì vậy, khách hàng khi mua ô tô phải trả 10% giá bán của chiếc xe và cả giá bán ban đầu khi chưa bao gồm thuế VAT. 

VAT là một trong các loại phí khi mua xe ô tô quan trọng nhất
VAT là một trong các loại phí khi mua xe ô tô quan trọng nhất

1.2. Phí trước bạ tô tô

Thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, mức thu phí trước bạ đối với xe ô tô lần đầu đăng ký là 10% giá trị của xe. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mỗi địa phương mà Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ điều chỉnh tăng mức phí này, tuy nhiên không được tăng quá 50% giá trị xe mức quy định chung. 

Mức phí trước bạ khác nhau ở một số địa phương:

PHÍ TRƯỚC BẠ Ô TÔ MỘT SỐ KHU VỰC TẠI VIỆT NAM

1

Hà Nội

12%

2

Thành phố Hồ Chí Minh

10%

3

Hải Phòng

12%

4

Đà Nẵng

12%

5

Cần Thơ

10%

1.3. Phí kiểm định xe ô tô mới

Phí kiểm định xe ô tô mới là một trong các loại phí khi mua ô tô nhất định bạn không được bỏ qua bởi kiểm định xe sẽ đảm bảo trực tiếp đến an toàn trong quá trình điều khiển xe. Chiếc xe ô tô của bạn sẽ được kiểm tra cẩn thận nhằm đảm bảo chất lượng để có thể lưu thông an toàn trên đường hay không như: kiểm tra độ an toàn, biển số xe đã được lắp chắc chắn hay chưa, phanh xe, số máy, số khung, dầu nhớt, nước làm mát, hệ thống đèn, cần gạt nước, bánh xe,....

Trường hợp xe sau khi kiểm định đạt các yêu cầu trên thì sẽ được gia hạn hoặc cấp giấy phép lưu thông xe. Đối với trường hợp chiếc xe ô tô không đáp ứng được các yêu cầu thì phải đem sửa chữa lại để đạt yêu cầu tốt nhất. 

Phí kiểm định xe ô tô mới cũng là một trong các loại phí khi mua xe ô tô cần chi trả
Phí kiểm định xe ô tô mới cũng là một trong các loại phí khi mua xe ô tô cần chi trả

1.4. Chi phí mua biển số mới

Theo Thông tư số 212/2010/TT-BTC thì các mức giá lấy biển số cho xe ô tô mới là như sau:

PHÍ MUA BIỂN SỐ MỚI TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH VIỆT NAM

1

Hà Nội

20.000.000 vnđ

2

Thành phố Hồ Chí Minh

11.000.000 vnđ

3

Các thành phố thuộc Trung Ương, tỉnh/thị xã

1.000.000 vnđ

4

Các khu vực khác

200.000 vnđ

1.5. Phí bảo trì đường bộ

Nhắc đến các loại phí khi mua xe ô tô, không thể không bao gồm phí bảo trì đường bộ. Quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ dành cho xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân sẽ là 130.000 đồng/ tháng. 

Đối với xe ô tô mới mua chưa qua sử dụng có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kỳ 18 tháng, 24 tháng và 30 tháng) thì người sở hữu phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc cho cả chu kỳ (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng). 

Ngoài ra còn có thêm phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Theo Thông tư 22/2016/TT-BTC, đối với xe ô tô chở người dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải thì phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là 480.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT), đối với xe từ 6 đến 11 chỗ phí sẽ là 873.400 đồng. 

Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng hãng bảo hiểm sẽ có mức thu khác nhau nhưng đều phải thấp hơn mức quy định trên vì yếu tố quản lý và kinh doanh. 

Phí bảo trì đường bộ cho xe chở người dưới 10 chỗ là 130.000 đồng/ tháng
Phí bảo trì đường bộ cho xe chở người dưới 10 chỗ là 130.000 đồng/ tháng

1.6. Một số mức phí bảo hiểm khác

  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 480.700 đồng/năm (áp dụng đối với xe ô tô chở dưới 6 người). Mức phí này cũng có thể sẽ khác nhau do tùy thuộc vào hãng bảo hiểm nhưng hầu như sẽ không vượt quá mức phí nói trên. 
  • Bảo hiểm va chạm: Mức chi phí bảo hiểm khoảng 1,7% giá trị của xe.
  • Gia hạn bảo hành: Mức phí sẽ dao động khác nhau.
  • Lắp biển số mica: khoảng 500.000 đồng. 

2. Các loại phí khi mua ô tô cũ

Khác với mua xe ô tô mới, các loại phí khi mua ô tô cũ thường ít hơn. Đặc biệt, mức phí trước bạ đối với xe ô tô đăng ký từ lần thứ 2 trở lên chỉ còn mức 2% giá trị xe còn lại theo quy định áp dụng trên cả nước. Trường hợp người mua muốn làm lại biển số mới sẽ phải trả thêm phí đăng ký biển số mới tương tự như đối với trường hợp mua xe mới như đã nêu trên. 

Người mua muốn tính chi phí trước bạ cho xe cũ cần căn cứ dựa trên giá trị xe ô tô cũ được tính theo thời gian đã sử dụng, cụ thể là tính kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) dựa theo tỷ lệ phần trăm với mức giá xe mới cùng loại. Chi tiết như sau: 

Thời gian đã qua sử dụng

Tỷ lệ giá trị

1 năm

85%

1 - 3 năm

70%

3 - 6 năm

50%

6 - 10 năm

30%

10 năm trở lên

20%

Sau đây là các loại phí khi mua xe ô tô cũ cụ thể nhất: 

Loại phí

Chi tiết các khoản phí

Cách tính phí

Ghi chú

Phí đăng ký 

Phí trước bạ

2% giá trị xe còn lại

Quy định chung

Phí đăng kiểm

230.000 đồng - 560.000 đồng/lần đăng kiểm/xe

Tùy thuộc từng loại xe.

Các loại phí khác

Phí bảo trì đường bộ 

1.560.000 đồng/12 tháng

Tùy thuộc mỗi địa phương

Phí đăng ký biển số mới

2.000.000 đồng - 20.000.000 đồng/biển số

Tùy thuộc mỗi địa phương. 

Bảo hiểm

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Xe chở dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải là 437.000 đồng/12 tháng

Bắt buộc và tùy thuộc theo loại xe

Bảo hiểm vật chất

9.774.000 đồng/12 tháng

Không bắt buộc

3. Tổng hợp cách tính các loại thuế khi mua ô tô nhập khẩu

Thuế ô tô nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT là các loại thuế khi mua xe ô tô mà người mua cần phải chi trả. 

3.1. Cách tính các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu

Tại Việt Nam, các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu được chia thành 2 khu vực tính thuế là: trong khối ASEAN mức thuế là 30% và ngoài khu vực là 70%. Chính bởi mức thuê đánh rất cao nên những chiếc xe ô tô nhập khẩu tại Việt Nam thương có giá cao ngất ngưởng so với thị trường khác trên thế giới. 

Do đó, từ 01/01/2018 Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN được áp dụng thì mức thuế ô tô nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước trong khối ASEAN được giảm đáng kể từ 30% xuống còn 0%. Tuy nhiên, việc áp dụng giảm thuế đáng kể này chỉ đối với những loại xe ô tô có tỷ lệ nội địa hóa cao từ 40% trở lên. 

Công thức tính thuế xe ô tô nhập khẩu là:

Giá sau thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu + (Giá nhập khẩu * Thuế suất thuế nhập khẩu)

Thuế ô tô nhập khẩu là một trong các loại thuế phí khi mua xe ô tô
Thuế ô tô nhập khẩu là một trong các loại thuế phí khi mua xe ô tô

3.2. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt khi mua xe nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong các loại thuế xe ô tô, đánh vào xe ô tô dưới 24 chỗ và những loại hàng hóa/dịch vụ bị hạn chế tiêu thụ như rượu, bia, thuốc lá.

Với mỗi loại xe ô tô khác nhau sẽ có mức thuế áp dụng khác nhau. Ở Việt Nam, đối với những loại xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi thì thuế suất tiêu thụ đặc biệt cực kỳ cao khoảng từ 40 - 150%. 

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2018 việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho ô tô cũng có nhiều thay đổi đáng kể. 

Đối với xe dưới 9 chỗ có dung tích xi lanh nhỏ hơn 1.5L sẽ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ 40% xuống 35%. Đối với xe có dung tích xi lanh từ 1.5L - 2.0L thì mức thuế giảm từ 45% xuống còn 40%. Tuy nhiên, dòng xe có dung tích xi lanh lớn từ 2.5L- 3.0L mức thuế tiêu thụ đặc biệt lại tăng cao hơn từ 55% lên 60%. 

Cách tính giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt khi mua xe nhập khẩu:

Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá sau thuế nhập khẩu * Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt) + Giá sau thuế nhập khẩu 

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào xe ô tô dưới 24 chỗ
Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào xe ô tô dưới 24 chỗ

3.3. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Đối với xe ô tô, mức thuế VAT được tính là 10% giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt. Sau đây là cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Giá bao gồm thuế VAT = Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt + (Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt * 10%)

IMATS hy vọng qua bài viết trên đây đã giúp bạn nắm rõ các loại phí khi mua ô tô để chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính lẫn kiến thức khi mua xế hộp mà không gặp bất cứ trở ngại nào.

Các tin khác

Phiên bản Honda Civic 2021 thế hệ thứ 10 không có doanh số đạt được như mong đợi. Có lẽ đó ...
Đa số người có nhu cầu mua ô tô hiện nay hẳn có rất nhiều băn khoăn, thắc mắc. Một trong ...
Đối với những người lần đầu sở hữu xe ô tô, hẳn sẽ thắc mắc không rõ bảo hiểm xe ô ...
Xe ô tô hao xăng là dấu hiệu rõ ràng cảnh báo rằng hệ thống vận hành xe đang gặp vấn ...
Sedan và SUV là hai dòng xe đang làm mưa làm gió trên thị trường ô tô Việt Nam nói riêng ...
Nhu cầu mua và sử dụng lại ô tô cũ ngày càng tăng cao. Làm cách nào để lựa chọn và ...
Càng ngày, nhu cầu sử dụng xe ô tô gia đình càng tăng cao. Hiện trên thị trường có nhiều chủng ...
Chỉ số nhớt là một trong số các thông tin quan trọng nhất mà mỗi chủ xe cần biết khi sử ...